Bài đăng

PIASCLEDIN® 300mg - DIACERIN 50mg

Hình ảnh
PIASCLEDIN® - 300mg Tên gốc: dầu avacado, dầu đậu nành. Phân nhóm: thuốc dùng trong viêm và loét miệng . Tên biệt dược: Piascledine® _____________________ Tác dụng: - Piascledine® được sử dụng cho viêm xương khớp , huyết áp cao, triệu chứng mãn kinh, nồng độ cholesterol cao và các tình trạng khác. - Thành phần hoạt tính của Piascledine® là dầu avacado và dầu đậu nành. - Piascledine® hoạt động bằng cách giảm mức cholesterol và bằng cách sửa chữa sụn khớp; Giảm mức độ nghiêm trọng hoặc giảm tần số của những cơn nóng nực do mãn kinh. - Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lí chỉ khi có chỉ định của bác sĩ. _____________________ Liều dùng: - Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. - Liều dùng thuốc Piascledine® cho người lớn như...

CELECOXIB 200mg

Hình ảnh
  Thành phần : Mỗi viên nang chứa: Celecoxib     ………………….…    200 mg Tá dược vừa đủ  …………………     1 viên (Tá dược gồm: Tinh bột tiền hồ hóa, tinh bột mì, magnesi stearat, tinh bột sắn, sodium starch glycolate). Dạng bào chế : Viên nang cứng. Quy cách đóng gói:  Hộp 3 vỉ x 10 viên nang. Chỉ định : Điều trị triệu chứng thoái hóa khớp ở người lớn. Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp ở người lớn. Điều trị bổ trợ để làm giảm số lượng polyp trong liệu pháp thông thường điều trị bệnh polyp dạng tuyến đại trực tràng có tính gia đình. Điều trị đau cấp, kể cả đau sau phẫu thuật, nhổ răng. Điều trị thống kinh nguyên phát. Cách dùng và liều dùng: - Thoái hóa khớp ở người lớn: Uống 200 mg/ngày uống 1 lần hoặc chia làm 2 liều bằng nhau. - Viêm khớp dạng thấp ở người lớn: Uống 100 - 200 mg/lần, ngày 2 lần, có thể uống không cần chú ý đến bữa ăn; liều cao hơn (uống 400 mg x 2 lần/ngày) phải uống vào bữa ăn (cùng với thức ăn) để c...

BEZAFIBRAT(Thuốc hạ lipid máu - nhóm fibrat).

Hình ảnh
  Bezafibrat ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan, tác dụng chính là làm giảm lipoprotein tỷ trọng rất thấp và lipoprotein tỷ trọng thấp Tên chung quốc tế:  Bezafibrate. Loại thuốc:  Thuốc hạ lipid máu (nhóm fibrat). Dạng thuốc và hàm lượng:  Viên nén hoặc viên bao đường: 200 mg, 400 mg. Chỉ định:  Tăng lipoprotein - máu typ IIa, IIb, III, IV và V ở người không đáp ứng tốt với chế độ ăn và các biện pháp thích hợp khác. Chống chỉ định:  Suy giảm chức năng gan nặng; Suy thận nặng Thận trọng:  - Phải thận trọng khi dùng bezafibrat ở người bệnh suy thận. Khi có nồng độ creatinin huyết thanh tăng dần hoặc khi không theo đúng liều hướng dẫn, có thể dẫn đến phân giải cơ vân. - Nếu dùng cùng với cholestyramin thì phải dùng cách 3 giờ giữa liều cholestyramin và liều bezafibrat. - Người bệnh đang dùng thuốc chống đông máu, nếu cần dùng bezafibrat, phải giảm bớt khoảng 1/3 liều thuốc chống đông máu. - Không dùng phối hợp bezafibrat với các thuốc có tác dụn...

VEROSPIRON 25 mg (Spironolacton) – Thuốc lợi tiểu, Hungary

Hình ảnh
  (BS Lợi ngày 18/8/2021) https://healthvietnam.vn/thuoc-biet-duoc/thuoc-loi-tieu/verospiron-25-mg-spironolacton-thuoc-loi-tieu-hungary   Số đăng ký: VN-16485-13 Phân Loại: Thuốc kê đơn Hoạt chất - Nồng độ/ Hàm lượng: Spironolactone 25mg Dạng bào chế: Viên nén Quy cách đóng gói:  Hộp 1 vỉ x 20 viên Tuổi thọ:  36 tháng Tiêu chuẩn:  NSX Công ty sản xuất:  Gedeon Richter Plc, Hungary Công ty đăng ký:  Gedeon Richter Plc, Hungary HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC VEROSPIRON 25mg, viên nén. - Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. - Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. - Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ. - Để xa lầm tay trẻ em. - Tên sản phẩm: VEROSPIRON® 25 mg, viên nén. TÊN HOẠT CHẤT VÀ HÀM LƯỢNG Mỗi viên nén chứa 25 mg spironolactone là hoạt chất chính. CÁC THÀNH PHẦN KHÁC Colloidal silicon dioxide, magnesium steorate, talc, starch, lactose. DẠNG BÀO CHẾ CỦA THUỐC Viên nén. MÔ TẢ SẢN PHẨM Viên nén tròn, dẹt, do xiên góc gần như trắng, mùi đặc trưn...

RODOGYL (Thuốc điều trị nhiễm trùng răng miệng)

Rodogyl là thuốc phối hợp spiramycine, kháng sinh họ macrolide, và métronidazole, kháng sinh họ 5-nitroimidazole, đặc trị các bệnh nhiễm trùng răng miệng. Thành phần:           Mỗi 1 viên chứa: - Spiramycine base 750 000 UI. - Métronidazole 125mg. Chỉ định: - Nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính hoặc tái phát, đặc biệt là áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm. - Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu. Chống chỉ định: Tuyệt đối: - Quá mẫn cảm với imidazole và/hoặc spiramycine và/hoặc tá dược đỏ cochenille A. - Quá mẫn cảm hoặc không dung nạp với gluten, vì có sự hiện diện của tinh bột mì (gluten). - Trẻ dưới 6 tuổi (do dạng bào chế không thích hợp). Tương đối - Disulfiram, alcool: Xem phần Tương tác thuốc. - Có thai và cho con bú - Lúc có thai - Ở động vật, metronidazole không gây quái thai và không độc...

SULPIRID

Thành phần: Mỗi viên chứa: - Sulpirid ......... 50mg - Tá dược (Tinh bột sắn, Lactose, Magnesi stearat, Aerosil) vừa đủ 1viên Dược lực: - An thần kinh, giải ức chế. Chỉ định: - Trạng thái thần kinh ức chế. Liều lượng và cách dùng: - Dùng theo sự chỉ định của bác sĩ hoặc: - Liều dùng cho người lớn: Mỗi lần 1-2 viên, ngày 2 lần. Chống chỉ định: - Không kê toa cho bệnh nhân đã biết hay nghi ngờ bị u tủy thượng thận (do có nguy cơ gây tai biến cao huyết áp nặng). Tác dụng ngoại ý: * Trên hệ nội tiết và chuyển hoá: - Tăng Prolactin máu tạm thời và có hồi phục có thể gây vô kinh, tiết sữa, vú to ở nam giới, giảm khoái cảm hay lãnh cảm. - Tăng cân. * Trên hệ thần kinh: (rất hiếm khi xảy ra khi dùng ở liều điều trị) - Rối loạn vận động sớm (Vẹo cổ co giật, cơn xoay mắt, cứng hàm...), giảm khi sử dụng với thuốc kháng liệt rung tác động kháng cholinergic. - Hội chứng ngoại tháp, giảm một phần khi sử dụng với thuốc kháng liệt rung tác động kháng cholinergic. - Rối loạn vận động muộn khi điề...

ATORVASTATIN

Atorvastatin cũng được chỉ định để giảm cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở người bệnh tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử, bổ trợ cho các cách điều trị hạ lipid khác. Dược lý/Dược động học           Biến đổi sinh học: Thuốc dùng là dạng có hoạt tính.           Thời gian đạt nồng độ đỉnh: 1 - 2 giờ. Chỉ định           Atorvastatin cũng được chỉ định để giảm cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở người bệnh tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử, bổ trợ cho các cách điều trị hạ lipid khác. Liều lượng và cách dùng           Có thể uống liều duy nhất vào bất cứ lúc nào trong ngày, vào bữa ăn hoặc lúc đói. Liều khởi đầu 10 mg, một lần mỗi ngày. Ðiều chỉnh liều 4 tuần một lần, nếu cần và nếu dung nạp được. Liều duy trì 10 - 40 mg/ngày. Nếu cần có thể tăng liều, nhưng không quá 80 mg/ngày. Đọc thêm: http://thuocaz.net/atorvastatin/