PIASCLEDIN® 300mg - DIACERIN 50mg
PIASCLEDIN® - 300mg
Tên gốc: dầu avacado, dầu đậu nành.
Phân nhóm: thuốc dùng trong viêm và loét miệng.
Tên biệt dược: Piascledine®
_____________________
Tác dụng:
- Piascledine® được sử dụng cho viêm xương khớp, huyết áp cao, triệu chứng mãn kinh, nồng độ cholesterol cao và các tình trạng khác.
- Thành phần hoạt tính của Piascledine® là dầu avacado và dầu đậu nành.
- Piascledine® hoạt động bằng cách giảm mức cholesterol và bằng cách sửa chữa sụn khớp; Giảm mức độ nghiêm trọng hoặc giảm tần số của những cơn nóng nực do mãn kinh.
- Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lí chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.
_____________________
Liều dùng:
- Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.
- Liều dùng thuốc Piascledine® cho người lớn như thế nào?
- Người lớn uống mỗi ngày 1 viên. Thời gian điều trị: từ 3 đến 6 tháng.
- Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu định dùng thuốc này cho trẻ.
_____________________
Cách dùng:
- Nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.
- Có thể uống thuốc kèm hoặc không kèm với thức ăn. Tuy nhiên, có thể dùng thuốc kèm với thức ăn để giảm tình trạng kích ứng dạ dày. Bên cạnh đó, bạn cần uống cả viên thuốc với 1 ly nước đầy.
- Nếu có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.
_____________________
Tác dụng phụ:
Những tác dụng phụ khi sử dụng thuốc gồm:
- Đau bụng;
Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
_____________________
Thận trọng/Cảnh báo:
- Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:
- Đang mang thai hoặc cho con bú. Cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;
- Dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc;
- Đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);
- Định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi.
_____________________
Những điều cần lưu ý khi dùng thuốc Piascledine® trong trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú, phẫu thuật,…)
Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
_____________________
Tương tác thuốc:
- Thuốc Piascledine® có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
- Những thuốc có thể tương tác với thuốc Piascledine® bao gồm: warfarin
_____________________
Tương tác với thực phẩm, đồ uống:
- Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.
Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Piascledine®?
- Tình trạng sức khỏe của có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào./.
(Hello bác sĩ...)
__________________________________________________________
DIACERIN - 50mg
Tên hoạt chất: DiacereinPhân nhóm: Các thuốc khác tác động lên hệ cơ xương khớp
_____________________
- Diacerein là một loại thuốc thuộc nhóm ức chế hệ thống interleukin-1ß và được sử dụng để điều trị các triệu chứng liên quan đến các bệnh thoái hoá của xương và khớp. Diacerein được sử dụng để giảm đau và sưng liên quan đến viêm xương khớp, đặc biệt là thoái hóa khớp. Thuốc này hoạt động chậm và được sử dụng như một phương pháp điều trị lâu dài đối với tình trạng viêm khớp mạn tính.
- Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.
_____________________
- Dạng thuốc và hàm lượng:
Diacerein có mặt trong nhiều chế phẩm dạng vien nang uống với hàm lượng Diacerein 50mg và 100mg.
Diacerein có mặt trong nhiều chế phẩm dạng vien nang uống với hàm lượng Diacerein 50mg và 100mg.
_____________________
Bạn uống diacerein 50mg x 2 lần một ngày. Có thể tăng liều đến 100mg mỗi ngày chia làm nhiều lần tùy theo khả năng dung nạp của bệnh nhân. Thời gian điều trị có thể thay đổi tùy theo đáp ứng của người bệnh và kết quả lâm sàng mong đợi.
_____________________
Liều dùng diacerein cho trẻ em:
Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
_____________________
Cách dùng:
- Nên sử dụng diacerein đúng theo chỉ dẫn trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không sử dụng với lượng lớn hơn, nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với chỉ định.
- Liều dùng thường được dùng chung với thực phẩm, hai lần trong ngày trong 2-4 tuần. Khi sử dụng kèm với thức ăn, tỷ lệ hấp thụ tăng lên gần 25%.
Nếu có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.
_____________________
Triệu chứng quá liều thường là tiêu chảy.
Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.
_____________________
Tác dụng phụ:
thường gặp bao gồm:
- Tiêu chảy
- Đau dạ dày, đau bụng, đầy hơi
- Buồn nôn, nôn
- Viêm gan
- Vàng da và mắt
- Nước tiểu màu vàng đậm
- Tăng mức men gan
- Phản ứng da dị ứng như ngứa, phát ban, chàm
Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
_____________________
Thận trọng/Cảnh báo:
Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:
- Đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này;
- Dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc, đặc biệt là các dẫn xuất anthraquinon
- Đang dùng những thuốc khác (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng);
- Định dùng thuốc cho trẻ em hoặc người cao tuổi;
- Mắc bệnh viêm đường ruột (ví dụ như viêm loét đại tràng, bệnh Crohn), tắc ruột, các hội chứng đau bụng không xác định rõ nguyên nhân.
- Bị suy gan hoặc suy thận nặng, thuốc chống chỉ định với các trường hợp này.
_____________________
Các điểm tư vấn quan trọng được liệt kê dưới đây:
- Cẩn thận nếu bị suy thận trung bình và suy gan nhẹ đến trung bình
- Trong khi mang thai và cho con bú
- Hiệu quả lâm sàng tối đa sau khoảng 3 tháng
- Theo dõi thường xuyên, xét nghiệm máu, chức năng gan và xét nghiệm nước tiểu thường xuyên trong khi dùng thuốc này.
- Bệnh nhân có tiền sử bệnh gan, bệnh thận.
- Bệnh nhân có đợt rối loạn ruột trước đó (ví dụ như hội chứng ruột kích thích)
_____________________
Tương tác thuốc:
Thuốc diacerein có thể tương tác với những thuốc nào?
Thuốc diacerein có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Những thuốc có thể tương tác với thuốc diacerein bao gồm:
- Nhôm hydroxit, magie hydroxit hoặc thuốc kháng acid gốc canxi.
- Kháng sinh (ví dụ như amoxicillin/acid clavulanic) và/hoặc hóa trị do có khả năng làm tăng nguy cơ biến cố trên ruột
- Tăng nguy cơ mất nước và hạ kali máu khi dùng cùng thuốc lợi tiểu
- Dùng đồng thời với glycosid tim như digitoxin hay digoxin sẽ làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
- Diacerein có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?
Thuốc có thể tăng khả năng hấp thụ khi dùng cùng thức ăn.
Thuốc diacerein có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.
Những thuốc có thể tương tác với thuốc diacerein bao gồm:
- Nhôm hydroxit, magie hydroxit hoặc thuốc kháng acid gốc canxi.
- Kháng sinh (ví dụ như amoxicillin/acid clavulanic) và/hoặc hóa trị do có khả năng làm tăng nguy cơ biến cố trên ruột
- Tăng nguy cơ mất nước và hạ kali máu khi dùng cùng thuốc lợi tiểu
- Dùng đồng thời với glycosid tim như digitoxin hay digoxin sẽ làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
- Diacerein có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?
Thuốc có thể tăng khả năng hấp thụ khi dùng cùng thức ăn.
(Hello bác sĩ...)


Nhận xét
Đăng nhận xét